Mang lợi ích đến với cộng đồng!

Nhân tiếp nhận và sử dụng Gan SAMAN cho một trường hợp Viêm gan B kèm xơ.

Viêm gan B là 1 bệnh viêm tế bào gan do virus HBV. Hậu quả thường dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan hoặc ung thư gan. Bệnh lây qua đừơng tình dục hoặc qua tiêm chích truyền máu. Hiện nay ở Việt nam tỉ lệ nhiễm virus gây viêm gan B, kể cả người lành mang mầm bệnh chiếm 1 tỉ lệ rất lớn (20%).

Ngày 22/04/2020 chúng tôi tiếp nhận bênh nhận bệnh nhân Nguyễn Nhật Tấn 37 tuổi trú tại tiểu khu 32, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn tỉnh, Sơn La. Khám thấy bệnh nhân trong tình trạng: mệt mỏi, da và mắt hơi vàng, có ít dịch cổ chướng trong ổ bụng, không sờ thấy gan dưới bờ sườn. Đau tức vùng hạ sườn phải, mệt mỏi, chán ăn, ăn rất kém, chủ yếu uống đường Glucoza. Kết quả sinh hóa máu 06/02/2020 tại bệnh viện 19/8 có: GPT 96,6 U/L ; GOT 145,5 U/L. HbSAg (++) dương tính. Kết quả siêu âm nhu mô gan tăng âm thô mạnh, tĩnh mạch cửa 1,3cm, túi mật không căng, dịch mật trong, thành túi mỏng không có sỏi. Đường mật trong gan không giãn.

Đài bể thận phải không giãn, có vài sỏi nhỏ ở đài dưới, kích thước 0,5-0,9cm, ít dịch tự do trong ổ bụng. Kết luận, hình ảnh viêm gan mạn tính, tiền xơ gan; sỏi thận phải. Các xét nghiệm khác tại viện Bạch mai ngày 24/04/2020, HbSAg (+) HbEAg âm tính, DNA – HBV (++) (PGS TS Lê Văn Phủng).

Kết qủa siêu âm ngày 26/04/2020, gan phải 11,9 cm, gan trái 6,6cm. Nhu mô gan thô không đều, tĩnh mạch cửa 1,4 cm. Túi mật bình thường, cách dọc lách 11,4 cm. Kết luận:theo dõi xơ gan.

Tư vấn Viêm gan B
Bs Hoàng Đôn Hòa (0913 003 060)

Sau điều trị liên tục 3 tháng bằng Sản phẩm Thảo mộc Gan SAMAN, tổng cộng 13 hộp, đến ngày 22/07/2020 có kết quả siêu âm của khoa thăm dò chức năng bệnh viện Bạch mai (do bác sỹ Cao thị thanh Thủy thực hiện) có kết quả như sau: gan kích thước bình thường, nhu mô đều, đường mật trong ngoài gan không giãn, túi mật kích thước bình thường, tụy lách kích thước bình thường, nhu mô đều. Thận phải kích thước bình thường, ở nhóm đài trên có 1 nốt đậm âm đường kính 6mm, có bóng cản.

Bệnh nhân được điều trị liên tục từ 04/2020 đến 08/02/2021 thì nhu mô gan bình phục hoàn toàn, kích thước gan bình thường, GOT 35 U/L, GPT 49 U/L. HbSAg (-) , xuất hiện anti Hbe (+).

Gan SAMAN

Gan SAMAN - Hỗ trợ giải độc gan, hỗ trợ bảo vệ và tăng cường chức năng gan, hỗ trợ hạn chế tác hại của rượu bia và hoá chất đối với gan

Bàn luận: về thời gian điều trị Bệnh nhân được điều trị liên tục hơn 8 tháng không có đợt nghỉ,  3 tháng đầu cải thiện rõ nhu mô gan, nhưng các xét nghiệm sinh hóa và miễn dịch vẫn  dương tính. 5 tháng tiếp theo tuân thủ nghiêm chỉnh các chỉ định và chống chỉ định thuốc.

Chế độ kiêng và khem được thực hiện chặt chẽ. Về thuốc chúng tôi dùng Sản phẩm Gan SAMAN có gia thêm rễ cây chàm mèo (Mạy khóm-tiếng Tày), trinh nữ tử, tầm gửi cây xoan, cỏ chỉ thiên loại Elefantopus scarber L.

Trong thời gian uống thuốc Nguyễn nhật Tấn có cho con trai là Nguyễn nhật Cường uống chung vì tuy không viêm gan nhưng nhưng có HbSAg (+), đến ngày 21/7/2021 kiểm tra thấy HbSAg của cháu Cường (-).

GAN SAMAN với Viêm gan B, xơ gan, tăng men gan | BS Hoàng Sầm

Tư vấn Viêm gan B
Bs Hoàng Đôn Hòa (0913 003 060)

___________________________________________________

BỆNH VIÊM GAN VI RÚT B (ICD-10 B16: Viral hepatitis B)

Chuyên gia chỉ cách giảm virus viêm gan B sau 3 tháng - bằng cây Đan sâm
1. Đặc điểm của bệnh:
1.1. Định nghĩa ca bệnh:
- Ca bệnh lâm sàng: khoảng 85-90% người mắc bệnh trưởng thành là diễn biến cấp tính. Trẻ nhỏ lây trực tiếp từ mẹ bị viêm gan B có nguy cơ 90% ở thể mạn tính.
       Thường khởi phát với biểu hiện sốt nhẹ, chán ăn, ăn ậm ạch khó tiêu, đầy bụng, rối loạn tiêu hoá. Sau khoảng 7 - 10 ngày xuất hiện vàng da, lúc này sẽ hết sốt.
Trung bình 4 - 6 tuần các triệu chứng lâm sàng đỡ dần.       
Thể tối cấp diễn biến rầm rộ, hôn mê và tử vong > 95%.
Thể mạn tính chiếm khoảng 10%, trong số đó 40% sau này có nguy cơ xơ gan và ung thư gan nguyên phát.
- Ca bệnh xác định:
Xét nghiệm có rối loạn chức năng gan (AST, ALT tăng, Bilirubin tăng, prothrombin giảm).
Huyết thanh chẩn đoán xác định viêm  gan vi rút B có: HBsAg , anti HBs (giai đoạn cấp có IgM anti HBs), HBeAg, anti HBe (giai đoạn cấp có IgM anti HBe),        anti HBc (giai đoạn cấp có IgM anti HBc).
1.2. Chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh tương tự:
- Viêm gan nhiễm trùng do vi khuẩn, ký sinh trùng, vi rút khác.
- Tắc mật do các nguyên nhân như sỏi mật, u đầu tuỵ, dị dạng đường mật…
- Thể hôn mê cần phân biệt do nguyên nhân khác.
- Nhiễm độc gan do thuốc, do hoá chất…
1.3. Xét nghiệm:
- Bệnh phẩm: máu, huyết thanh.
- Phương pháp xét nghiệm (như phần xét nghiệm  ca bệnh xác định)
2. Tác nhân gây bệnh:
- Vi rút viêm gan B (viết tắt là HBV) thuộc họ Hepadnaviridae, gene di truyền ADN chuỗi kép, kích thước 27 nm .
- HBV có hình cầu, vỏ bao quanh là lipoprotein chứa kháng nguyên bề mặt HBsAg (cho đến nay đã xác định có 8 týp kháng nguyên khác nhau của HBV). Bên trong lớp vỏ là một lớp kháng nguyên hoà tan có hình hộp (ký hiệu kháng nguyên  HBeAg). Trong cùng là lõi của virut chứa enzym polymerase ADN phụ thuộc ADN và các hoạt tính phiên mã ngược.
- HBV có sức đề kháng cao hơn HAV. HBV bị bất hoạt bởi 1000C trong vòng 20 phút, formalin 5% trong vòng 12 giờ, cloramin 3% trong vòng 2 giờ.
3. Đặc điểm dịch tễ học:
Hiện Tổ chức Y tế thế giới ước tính có khoảng 400 triệu người nhiễm HBV, chia làm 3 khu vực chính:
- Vùng dịch lưu hành mạnh: tỷ lệ HBsAg (+) 5-20% như Đông Nam Á, Trung Quốc và Châu Phi.           
- Vùng lưu hành trung bình: tỷ lệ HBsAg (+) 1-5% như ở Châu Âu, Nam Mỹ, Đông Âu…
- Vùng dịch lưu hành thấp: tỷ lệ HBsAg(+) 0,1-1% như ở Úc, Bắc Mỹ, Tây Âu ...
Việt Nam nằm trong khu vực dịch lư­u hành mạnh, tỷ lệ HBsAg theo 1 số điều tra là 15-20%, không khác biệt giữa các nhóm tuổi.
Nhóm có nguy cơ cao là những ngư­ời có nguy cơ bị nhiễm do nghề nghiệp, đồng tính luyến ái, tiêm chích ma tuý, gái mại dâm, tù nhân, nhân viên y tế…
4. Nguồn truyền nhiễm:
- Ổ chứa: là ngư­ời. Loài linh tr­ưởng như­ tinh tinh cũng có tính cảm nhiễm.
- Thời gian ủ bệnh: từ 1- 4 tháng. có thể ngắn khoảng 2 tuần và hiếm khi kéo dài trên 6 tháng.
- Thời kỳ lây truyền: tất cả người có HBsAg(+) đều có khả năng truyền bệnh, cả ở giai đoạn cấp lẫn mạn, nh­ưng khả năng lây cao trong giai đoạn vi rút đang hoạt động nhân lên, nồng độ vi rút trong máu cao.
5. Phư­ơng thức lây truyền:
- Do tiếp xúc với máu hoặc chế phẩm của máu, dịch tiết của cơ thể.
- Lây truyền qua đường sinh dục.
- Lây truyền từ mẹ sang con.
- Những ngư­ời sống chung trong 1 gia đình qua các dụng cụ như dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng…
6. Tính cảm nhiễm và miễn dịch:
- Mọi ng­ười đều có tính cảm nhiễm.
- Sau khi bị viêm gan cấp tính, sẽ có 1 l­ượng kháng thể bảo vệ. Tuy nhiên, khả năng bảo vệ lâu hay ngắn cần theo dõi nồng độ kháng thể.
7. Các biện pháp phòng chống dịch:
7.1. Biện pháp dự phòng:
- Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ .
- Tiêm phòng vắc xin viêm gan B.
7.2. Biện pháp chống dịch:
- Thực hiện an toàn truyền máu.
- Thực hiện tốt tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh và các đối tư­ợng nguy cơ cao.

(Bài viết được sự đồng ý đăng của Nguyễn Nhật Tấn)

Tác giả: Bs Hoàng Sầm - Chủ tịch Hội đồng Viện Y học bản địa Việt Nam